Phương pháp tạo mẫu nhanh SLA

Phương pháp tạo mẫu nhanh SLA (Stereo Lithography Aparatus) được phát minh bởi Charles Hull vào năm 1984 và được phát triển bởi công ty 3D Systems – Mỹ (thành lập năm 1996 Charles W. Hull và Raymond – S – Freed) . Họ sản phẩm tạo mẫu nhanh SLA của hãng này bao gồm:
– Viper Pro SLA, Viper SLA, Viper HA SLA
– SLA-190, SLA -250, SLA-350, SLA- 500, SLA-700, SLA 3500, SLA 5000, SLA – 7000.

fh

fs

f

Thiết bị SLA – 190 là thiết bị đầu tiên của phương pháp tạo mẫu nhanh và sử dụng tia laser He-Cd. Thiết bị SLA –sử dụng tia laser He-Cd. Thiết bị SLA – 350 sử dụng laser ở trạng thái rắn Nd: YVO4 . Thiết bị SLA – 500 sử dụng tia laser Argon-ion rất mạnh.
Tất cả các thiết bị đều sử dụng chung một loại vật liệu sản xuất là loại nhựa lỏng có khả năng đông đặc dưới tác dụng của các tia tử ngoại như: tia gama, tia cực tím, tia x, tia electron, phóng xạ của trường điện từ, … như expoxy, actylates, … Tên thương mại của các loại nhựa này là: Accura 60 plastic, Accura 25 plastic, Accura 10 plastic, Accura 50 Natural plastic, Accura 50 Grey plastic, Accura Bluestone nano-composite plastic, Accura 45HC plastic…
Qúa trình tạo mẫu bằng phương pháp SLA được trải qua 5 giai đoạn như sau:
-Tạo mô hình CAD 3D.
-Tạo file dữ liệu .STL.
-Kiểm tra.
-Tạo mẫu.
-Hậu xử lý.
Nguyên lý làm việc
Đầu tiên người ta đặt thiết bị nâng cách bề mặt chất lỏng một khoảng bằng với độ dày của lớp vật liệu đầu tiên (tức là lớp nằm dưới cùng). Sau đó, chùm tia laser được điều khiển bằng máy tính thông qua hệ thống quét bằng quang học sẽ quét lên bề mặt theo những tiết diện của từng mặt cắt. Vật liệu lỏng khi bị tác động của chùm tia laser sẽ bị đông đặc lại hoặc là được xử lý. Sau đó, Cơ cấu nâng được dịch chuyển xuống phía dưới một đoạn đúng bằng chiều dày của một lớp và quá trình được lặp lại. Các lớp liên kết lại với nhau thành khối. Cuối cùng vật thể được lấy ra từ thùng đựng chất lỏng và chất lỏng còn lại thông thường được xử lý trong lò nung đặc biệt.
Bởi vì chi tiết được tạo thành trong môi trường chất lỏng và bên trong vật thể còn chứa chất lỏng polyme, do đó cần thiết phải thêm các kết cấu trợ giúp để tăng độ cứng chi tiết và để tránh cho phần chi tiết đã được tạo thành chìm trong chất lỏng không bị nổi lên hoặc không bị trôi nổi tự do ở trong thùng.

fs

Sau khi lấy chi tiết ra khỏi hệ thống SLA, chi tiết phải trải qua một loạt các quá trình hậu xử lý để làm sạch, gỡ bỏ cơ cấu trợ giúp…
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
-Hệ thống cứng vững và hoàn toàn tự động.
-Độ chính xác kích thước cao +/-0.1 mm.
-Độ bóng bề mặt cao.
-Độ phân giải cao phù hợp với các chi tiết phức tạp.
-Với sự hổ trợ của phần mềm chuyên dụng QuickCast cho phép tạo mẫu cho quá trình đúc khuôn kim loại nhanh chóng và chính xác.
Nhược điểm:
-Sản phẩm bị cong vênh.
-Giá thành hơi cao.
-Vật liệu sử dụng bị hạn chế.
-Phải qua giai đoạn hậu xử lý.
-Chi phí vận hành và bảo trì cao.

Sau đây là hình ảnh của một số sản phẩm được tạo bởi phương pháp này

fsfs

gdg

fsf

đa


Tài liệu tham khảo:
http://www.3dsystems.com
– RAPID PROTOTYPING Principles and Applications – C K Chua, K F Leong & C S Lim (Nanyang Technological University, Singapore)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: